Trắc nghiệm ôn chương 2 Mặt nón, Mặt trụ, Mặt cầu

  • Câu 1:

    Hình nón có thiết diện qua trục là tam giác đều. Tính độ dài đường cao h của hình nón.

    • A. \(h = \frac{a}{4}.\)
    • B. \(h = \frac{{\sqrt 3 }}{4}a.\)
    • C. \(h = \frac{a}{2}.\)
    • D. \(h = \frac{{\sqrt 3 }}{2}a.\)
  • Câu 2:

    Cho tam giác ABC đều cạnh a, đường cao AH. Tính thể tích V của khối nón sinh ra khi cho tam giác ABC quay xung quanh trục AH.

    • A. \(V = \frac{{\pi {a^3}\sqrt 6 }}{{12}}\)
    • B. \(V = \frac{{\pi {a^3}\sqrt 3 }}{{12}}\)
    • C. \(V = \frac{{\pi {a^3}\sqrt 2 }}{{24}}\)
    • D. \(V = \frac{{\pi {a^3}\sqrt 3 }}{{24}}\)
  • Câu 3:

    Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ có đáy là hình vuông cạnh a và cạnh bên bằng 2a. Tính diện tích xung quanh \(S_{xq}\) của hình nón có đỉnh là tâm O của hình vuông A’B’C’D’ và đáy là hình tròn nội tiếp hình vuông ABCD.​

    • A. \(S_{xq}=\frac{{\pi {a^2}\sqrt {17} }}{4}\)
    • B. \({S_{xq}} = \pi {a^2}\)
    • C. \({S_{xq}} = \frac{{\pi {a^2}\sqrt {17} }}{2}\)
    • D. \({S_{xq}} = \pi {a^2}\sqrt {17}\)
  • Câu 4:

    Một dụng cụ gồm một phần có dạng hình trụ, phần còn lại có dạng hình nón, các kích thước cho trên hình vẽ (đơn vị đo là dm). Tính thể tích V của khối dụng cụ đó.
    Trắc nghiệm ôn chương 2 Mặt nón, Mặt trụ, Mặt cầu

    • A. \(V = 490\pi \,\,d{m^3}\)
    • B. \(V = 175\pi \,\,d{m^3}\)
    • C. \(V = 250\pi \,\,d{m^3}\)
    • D. \(V = 350\pi \,\,d{m^3}\)
  • Câu 5:

    Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A′B′C′D′ có \(AB=AD=2a, AA’ = 3\sqrt 2 a.\)   Tính điện tích toàn phần S của hình trụ có hai đáy lần lượt ngoại tiếp hai đáy của hình hộp chữ nhật đã cho.

    • A. \(S=16 \pi a^2\)
    • B. \(S=20 \pi a^2\)
    • C. \(S=7 \pi a^2\)
    • D. \(S=12 \pi a^2\)
  • Câu 6:

    Cho hình lăng trụ tam giác đều ABC.A’B’C’ có độ dài đáy bằng 3a và chiều cao bằng h. Tính thể tích V của khối trụ ngoại tiếp lăng trụ đã cho.

    • A. \(\pi {a^2}h\)
    • B. \(3\pi {a^2}h\)
    • C.  \(27\pi {a^2}h\)
    • D. \(9\pi {a^2}h\)
  • Câu 7:

    Thiết diện qua trục của một hình trụ là hình vuông có chu vi là 8a. Tính diện tích xung quanh của hình trụ đó.

    • A. \({S_{xq}} = 2\pi {a^2}\)
    • B. \({S_{xq}} = 4\pi {a^2}\)
    • C. \({S_{xq}} = 8\pi {a^2}\)
    • D. \({S_{xq}} = 4{a^2}\)
  • Câu 8:

    Gọi \(V_1\) là thể tích giữa khối lập phương và \(V_2\) là thể tích khối cầu ngoại tiếp khối lập phương đó. Tính tỉ số \(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}}.\)

    • A. \(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{3\pi }}{{2\sqrt 3 }}.\)
    • B. \(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{\pi \sqrt 2 }}{3}.\)
    • C. \(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{3}{{\pi \sqrt 2 }}.\)
    • D. \(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{2\sqrt 3 }}{{3\pi }}.\)
  • Câu 9:

    Cho khối cầu ngoại tiếp khối hộp chữ nhật có 3 kích thước lần lượt là a, 2a, 2a. Tính thể tích V của khối cầu.

    • A. \(V = \frac{{9\pi {a^3}}}{2}\)
    • B. \(V = 36\pi {a^3}\)
    • C. \(V = \frac{{9\pi {a^2}}}{2}\)
    • D. \(V = 18\pi {a^3}\)
  • Câu 10:

    Có một hộp nhựa hình lập phương người ta bỏ vào hộp đó 1 quả bóng đá. Tính tỉ số \(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}},\) trong đó V1 là tổng thế tích của quả bóng đá, V2 là thể tích của chiếc hộp đựng bóng. Biết rằng đường tròn lớn trên quả bóng có thể nội tiếp bốn mặt hình vuông của chiếc hộp.

    • A. \(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{\pi }{2}\)
    • B. \(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{\pi }{4}\)
    • C. \(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{\pi }{6}\)
    • D. \(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{\pi }{8}\)

Leave a Reply