Trắc nghiệm Bài 2 Mặt cầu

  • Câu 1:

    Cho hình lập phương có cạnh bằng a và tâm I. Tính diện tích S của mặt cầu tâm I tiếp xúc với các mặt của hình lập phương.

    • A.  \(S = 4\pi {a^2}\)
    • B.  \(S = 2\pi {a^2}\)
    • C.  \(S = 8\pi {a^2}\)
    • D.  \(S = \pi {a^2}\)
  • Câu 2:

    Khẳng định nào sau đây là khẳng định sai?

    • A. Bất kì một hình tứ diện nào cũng có một mặt cầu ngoại tiếp.
    • B. Bất kì một hình chóp đều nào cũng có một mặt cầu ngoại tiếp.
    • C. Bất kì một hình hộp nào cũng có một mặt cầu ngoại tiếp.
    • D. Bất kì một hình hộp chữ nhật nào cũng có một mặt cầu ngoại tiếp.
  • Câu 3:

    Cho một tam giác vuông cân có các cạnh góc vuông có độ dài m. Tính diện tích S của mặt cầu sinh bởi đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông đó khi quay quanh cạnh huyền.

    • A.  \(S = 8\pi {m^2}\)
    • B.  \(S = 4\pi {m^2}\)
    • C.  \(S = 2\pi {m^2}\)
    • D.  \(S = \frac{2\pi {m^2}}{3}\)
  • Câu 4:

    Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông, SA vuông góc với mặt phẳng đáy. Khi đó tâm mặt cầu ngoại tiếp hình chóp là điểm nào?

    • A.  Đỉnh S
    • B. Tâm hình vuông ABCD
    • C. Điểm A
    • D. Trung điểm của SC
  • Câu 5:

    Đường kính của một khối cầu bằng cạnh của một khối lập phương. Gọi V1 là thể tích khối lập phương, V2 là thể tích khối cầu. Tính tỉ số \(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}}\).

    • A.  \(\frac{4}{3}\pi\)
    • B. \(\frac{1}{6}\pi\)
    • C.  \(\frac{6}{\pi }\)
    • D.  \(\frac{3}{{4\pi }}\)
  • Câu 6:

    Cho lăng trụ tam giác đều ABC.A’B’C’ có cạnh đáy là a, cạnh bên 2a. Tìm bán kính khối cầu ngoại tiếp lăng trụ.

    • A. \(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\)
    • B. \(a\sqrt 3\)
    • C.  \(\frac{{2a\sqrt 3 }}{3}\)
    • D.  \(a\sqrt 2\)
  • Câu 7:

    Một hình hộp chữ nhật nội tiếp mặt cầu có ba kích thước là a, b, c. Tìm bán kính r của mặt cầu bằng?

    • A.  \(\frac{1}{2}\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}}\)
    • B.  \(\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}}\)
    • C. \(\sqrt {2\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \right)}\)
    • D. \(\frac{{\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} }}{3}\)
  • Câu 8:

    Có một hộp nhựa hình lập phương người ta bỏ vào hộp đó 1 quả bóng đá. Tính tỉ số \(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}},\) trong đó V1 là tổng thế tích của quả bóng đá, V2 là thể tích của chiếc hộp đựng bóng. Biết rằng đường tròn lớn trên quả bóng có thể nội tiếp bốn mặt hình vuông của chiếc hộp.

    • A.  \(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{\pi }{2}\)
    • B.  \(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{\pi }{4}\)
    • C.  \(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{\pi }{6}\)
    • D. \(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{\pi }{8}\)
  • Câu 9:

    Xét một hộp bóng bàn có dạng hình hộp chữ nhật. Biết rằng hộp chứa vừa khít ba quả bóng bàn được xếp theo chiều dọc, các quả bóng bàn có kích thước như nhau. Phần không gian còn trống trong hộp chiếm bao nhiêu % thể tích hình hộp.

    • A. 65,09%
    • B. 47,64%
    • C. 82,55%
    • D. 83,3%
  • Câu 10:

    Một bình đựng nước dạng hình nón (không có đáy), đựng đầy nước. Người ta thả vào đó một khối cầu có đường kính bằng chiều cao của bình nước và đo được thể tích nước tràn ra ngoài là  \(18\pi (dm^3)\)  . Biết rằng khối cầu tiếp xúc với tất cả các đường sinh của hình nón và đúng một nửa của khối cầu chìm trong nước (hình bên). Tính thể tích V của nước còn  lại trong bình.
    Trắc nghiệm Bài 2 Mặt cầu

    • A. \(V = 6\pi \left( {d{m^3}} \right)\)
    • B.  \(V = 12\pi \left( {d{m^3}} \right)\)
    • C.  \(V = 54\pi \left( {d{m^3}} \right)\)
    • D.  \(V = 24\pi \left( {d{m^3}} \right)\)

Leave a Reply