Trắc nghiệm Bài 1 Khái niệm về mặt tròn xoay

  • Câu 1:

    Khẳng định nào sau đây là sai?

    • A. Thể tích khối cầu có bán kính R: \(V = \frac{4}{3}\pi {R^3}\).
    • B.  Diện tích mặt cầu có bán kính R: \(S = 4\pi {R^2}\).
    • C. hể tích của khối trụ có bán kính đáy R và chiều cao h là:  \(V = \pi {R^2}h\).
    • D. Thể tích của khối nón có bán kính đáy R và chiều cao h là:  \(V = \frac{1}{3}{\pi ^2}{R^2}h\).
  • Câu 2:

    Một khối nón tròn xoay có độ dài đường sinh l = 13 cm và bán kính đáy r=5 cm. Tính thể tích V của khối nón.

    • A.  \(V = 100\pi \,\,c{m^3}\)
    • B.  \(V = 300\pi \,\,c{m^3}\)
    • C.  \(V = \frac{325}{3}\pi \,\,c{m^3}\)
    • D.  \(V = 20\pi \,\,c{m^3}\)
  • Câu 3:

    Một tam giác ABC vuông tại A có AB=6, AC=8. Cho đường gấp khúc ABC quay quanh cạnh AC được hình nón có diện tích xung quanh là diện tích toàn phần lần lượt là S1, S2. Hãy chọn kết quả đúng.

    • A.  \(\frac{{{S_1}}}{{{S_2}}} = \frac{8}{5}\)
    • B.  \(\frac{{{S_1}}}{{{S_2}}} = \frac{5}{8}\)
    • C.  \(\frac{{{S_1}}}{{{S_2}}} = \frac{5}{9}\)
    • D.  \(\frac{{{S_1}}}{{{S_2}}} = \frac{9}{5}\)
  • Câu 4:

    Cho hình trụ có hai đường tròn đáy lần lượt là (O); (O’). Biết thể tích khối nón có đỉnh là O và đáy là hình tròn (O’) là \(a^3\). Tính thể tích V của khối trụ đã cho?

    • A.  \(V = 2{a^3}\)
    • B.  \(V = 4{a^3}\)
    • C.  \(V = 6{a^3}\)
    • D. \(V = 3{a^3}\)
  • Câu 5:

    Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A′B′C′D′ có \(AB=AD=2a, AA’ = 3\sqrt 2 a.\) Tính điện tích toàn phần S của hình trụ có hai đáy lần lượt ngoại tiếp hai đáy của hình hộp chữ nhật đã cho.

    • A.  \(S=16 \pi a^2\)
    • B.  \(S=20 \pi a^2\)
    • C.  \(S=7 \pi a^2\)
    • D. \(S=12 \pi a^2\)
  • Câu 6:

    Một cái phễu rỗng phần trên có kích thước như hình vẽ. Tính diện tích xung quanh cái phễu.
    Trắc nghiệm Bài 2 Khái niệm về mặt tròn xoay

    • A.  \({S_{xq}} = 360\pi \,\,c{m^2}\)
    • B.  \({S_{xq}} = 424\pi \,\,c{m^2}\)
    • C.  \({S_{xq}} = 296\pi \,\,c{m^2}\)
    • D. \({S_{xq}} = 960\pi \,\,c{m^2}\)
  • Câu 7:

    Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ có đáy là hình vuông cạnh a và cạnh bên bằng 2a. Tính diện tích xung quanh \(S_{xq}\) của hình nón có đỉnh là tâm O của hình vuông A’B’C’D’ và đáy là hình tròn nội tiếp hình vuông ABCD.​

    • A.  \(S_{xq}=\frac{{\pi {a^2}\sqrt {17} }}{4}\)
    • B.  \({S_{xq}} = \pi {a^2}\)
    • C.  \({S_{xq}} = \frac{{\pi {a^2}\sqrt {17} }}{2}\)
    • D.  \({S_{xq}} = \pi {a^2}\sqrt {17}\)
  • Câu 8:

    Cho hai hình vuông cùng có cạnh bằng 5 được xếp chồng lên nhau sao cho đỉnh X của một hình vuông là tâm của hình vuông còn lại (như hình vẽ bên). Tính thể tích V của vật thể tròn xoay khi quay mô hình trên xung quanh trục XY.
    Trắc nghiệm Bài 2 Khái niệm về mặt tròn xoay

    • A.  \(V = \frac{{125\left( {1 + \sqrt 2 } \right)\pi }}{6}\)
    • B.  \(V = \frac{{125\left( {5 + 2\sqrt 2 } \right)\pi }}{{12}}\)
    • C.  \(V = \frac{{125\left( {5 + 4\sqrt 2 } \right)\pi }}{{24}}\)
    • D. \(V = \frac{{125\left( {2 + \sqrt 2 } \right)\pi }}{4}\)
  • Câu 9:

    Trong một chiếc hộp hình trụ người ta bỏ vào đó 6 quả banh tennis, biết rằng đáy của hình trụ bằng hình tròn lớn trên quả banh và chiều cao hình trụ bằng 6 lần đường kính của quả banh. Gọi V1 là tổng thể tích của 6 quả banh và V2 là thể tích của khối trụ. Tính tỉ số  \(\frac{V_1}{V_2}\)?

    • A.  \(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{1}{3}\)
    • B.   \(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{2}{3}\)
    • C.  \(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{1}{2}\)
    • D.  \(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{1}{4}\)
  • Câu 10:

    Một hình trụ có trục \(OO’ = 2\sqrt 7\),  ABCD là hình vuông có cạnh bằng 8 có đỉnh nằm trên hai đường tròn đáy sao cho tâm của hình vuông trùng với trung điểm của OO’. Tính thể tích V của hình trụ.

    • A.  \(V = 50\pi \sqrt 7\)
    • B.  \(V = 25\pi \sqrt 7\)
    • C.  \(V = 16\pi \sqrt 7\)
    • D.  \(V = 25\pi \sqrt {14}\)

Leave a Reply