Câu hỏi: Cho tam giác ABC có \(AB = 4,AC = 6,\widehat A = {60^0}\). Tính độ dài cạnh BC và bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. Lời giải tham khảo: Áp dụng bất đẳng thức Côsi ta có \(\begin{array}{l} B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} – 2AB.AC.\cos A\\ \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = {4^2} + …
Đề kiểm tra 1 tiết Chương 3 Hình học 10 Trường THPT Giai Xuân năm học 2018 - 2019
Trong mặt phẳng Oxy, cho hai đường thẳng \({d_1}:\,\,x – 3y + 3 = 0\) và \({d_2}:\,\,x + y – 1 = 0\). Phương trình tổng quát của đường thẳng d đối xứng với \(d_1\) qua \(d_2\) là
Câu hỏi: Trong mặt phẳng Oxy, cho hai đường thẳng \({d_1}:\,\,x – 3y + 3 = 0\) và \({d_2}:\,\,x + y – 1 = 0\). Phương trình tổng quát của đường thẳng d đối xứng với \(d_1\) qua \(d_2\) là A. \(7x – y + 1 = 0\) B. \(x – 7y + 1 = 0\) …
Cho tam giác ABC có \(AB:\,\,x – 3 = 0,AC:\,\,3x + 7y + 5 = 0,BC:\,\,4x – 7y + 23 = 0\). Diện tích tam giác ABC là
Câu hỏi: Cho tam giác ABC có \(AB:\,\,x – 3 = 0,AC:\,\,3x + 7y + 5 = 0,BC:\,\,4x – 7y + 23 = 0\). Diện tích tam giác ABC là A. \(\frac{{49}}{2}\) B. 49 C. 10 D. 5 Lời giải tham khảo: Hãy chọn trả lời đúng trước khi xem đáp án và …
Trong mặt phẳng , cho tam giác ABC có \(A\left( {1;3} \right),B\left( { – 2; – 2} \right),C\left( {3;1} \right)\). Giá trị \(cos A\) của tam giác ABC là
Câu hỏi: Trong mặt phẳng , cho tam giác ABC có \(A\left( {1;3} \right),B\left( { – 2; – 2} \right),C\left( {3;1} \right)\). Giá trị \(cos A\) của tam giác ABC là A. \(\frac{1}{{\sqrt {17} }}\) B. \(\frac{2}{{\sqrt {17} }}\) C. \(-\frac{1}{{\sqrt {17} }}\) D. \(-\frac{2}{{\sqrt {17} }}\) Lời giải tham khảo: Hãy chọn trả …
Đường thẳng đi qua M(1;2) và song song với đường thẳng \(d:\,\,4x + 2y + 1 = 0\) có phương trình tổng quát là
Câu hỏi: Đường thẳng đi qua M(1;2) và song song với đường thẳng \(d:\,\,4x + 2y + 1 = 0\) có phương trình tổng quát là A. \(4x + 2y + 3 = 0\) B. \(4x + 2y – 3 = 0\) C. \(4x + 2y – 8 = 0\) D. \(4x + 2y + 8 …
Tam giác đều cạnh \(a\) nội tiếp trong đường tròn có bán kính R bằng
Câu hỏi: Tam giác đều cạnh \(a\) nội tiếp trong đường tròn có bán kính R bằng A. \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\) B. \(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\) C. \(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\) D. \(\frac{{a\sqrt 2 }}{3}\) Lời giải tham khảo: Hãy chọn trả lời đúng trước khi xem đáp án và lời giải bên dưới. Đáp án đúng: …
Cho tam giác ABC vuông cân tại A. Gọi R là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác BC, \(r\) là bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC. Khi đó tỉ số \(\frac{R}{r}\) là
Câu hỏi: Cho tam giác ABC vuông cân tại A. Gọi R là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác BC, \(r\) là bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC. Khi đó tỉ số \(\frac{R}{r}\) là A. \(1 + \sqrt 2 \) B. \(\frac{{2 + \sqrt 2 }}{2}\) C. \(\frac{{\sqrt 2 …
Khoảng cách từ điểm M(3;5) đến đường thẳng \(\Delta :\,\,3x – 2y – 6 = 0\) là
Câu hỏi: Khoảng cách từ điểm M(3;5) đến đường thẳng \(\Delta :\,\,3x – 2y – 6 = 0\) là A. \(\frac{5}{{\sqrt {13} }}\) B. \(\frac{7}{{\sqrt {13} }}\) C. \(\frac{12}{{\sqrt {13} }}\) D. \(\frac{15}{{\sqrt {13} }}\) Lời giải tham khảo: Hãy chọn trả lời đúng trước khi xem đáp án và lời giải bên dưới. Đáp án …
Hai đường thẳng \({d_1}:\,\,12x – 6y + 10 = 0\) và \({d_2}:\,\,\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}} {x = 5 + t}\\ {y = 3 + 2t} \end{array}\,\,\left( {t \in R} \right)} \right.\) là hai đường thẳng
Câu hỏi: Hai đường thẳng \({d_1}:\,\,12x – 6y + 10 = 0\) và \({d_2}:\,\,\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}} {x = 5 + t}\\ {y = 3 + 2t} \end{array}\,\,\left( {t \in R} \right)} \right.\) là hai đường thẳng A. Song song B. Cắt nhau C. Vuông góc D. Trùng nhau Lời giải tham khảo: Hãy chọn trả lời đúng trước …
Cho đường thẳng \(d:\,\,x – y + 2 = 0\). Phương trình tham số của đường thẳng là
Câu hỏi: Cho đường thẳng \(d:\,\,x – y + 2 = 0\). Phương trình tham số của đường thẳng là A. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}} {x = t}\\ {y = 2 + t} \end{array}\,\,\left( {t \in R} \right)} \right.\) B. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}} {x = 2}\\ {y = t} \end{array}\,\,\left( {t \in R} \right)} \right.\) C. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}} …