• Toán 12
  • Toán 11
  • Toán 10
  • Đề thi Toán
  • Toán 9
  • Toán 8
  • Toán 7
  • Toán 6
  • Menu
  • Bỏ qua primary navigation
  • Skip to secondary navigation
  • Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar

Học Môn Toán

Học toán trực tuyến, trắc nghiệm môn toán tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông

Header Right

  • Toán 12
  • Toán 11
  • Toán 10
  • Đề thi Toán
  • Toán 9
  • Toán 8
  • Toán 7
  • Toán 6
Bạn đang ở:Trang chủ / Giải SGK Toán 6 / Giải bài tập SGK Bài 12: Tính chất của phép nhân

Giải bài tập SGK Bài 12: Tính chất của phép nhân

17/02/2021 //  by admin




1. Giải bài 90 trang 95 SGK Toán 6 tập 1

Thực hiện các phép tính:  

a) \(15 . (-2) . (-5) . (-6);\)          b) \(4 . 7 . (-11) . (-2).\)

Phương pháp giải

Tính chất kết hợp của phép nhân: \((a.b) . c = a . (b.c)\)

Tính chất giao hoán của phép nhân: \(a.b = b.a\) 

Hướng dẫn giải

Câu a

\(15 . (-2) . (-5) . (-6) \)\(= [15 . (-6)] . [(-2) . (-5)] \)\(= (-90) . 10 = -900.\) 

Câu b

\(4 . 7 . (-11) . (-2) \)\(= [4 . 7 . (-2)] . (-11) \)\(= [28. (-2)] . (-11)\) \(= (-56) . (-11) = 616.\)

2. Giải bài 91 trang 95 SGK Toán 6 tập 1

Thay một thừa số bằng tổng để tính:

a) \(-57 . 11; \)               b) \(75 . (-21).\)

Phương pháp giải

Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng

\(a (b + c) = ab + ac\) 

Hướng dẫn giải

Câu a

Thay \(11 = 10 + 1\) ta có

\((-57 ).11 = (-57).( 10 + 1 )\)

\( = (-57 ).10 + (-57 ).1\)

\(= – 570 + (-57 ) \)\(=-(570+57)= – 627\)
Câu b

Thay \(-21 = -20+( – 1)\) ta có

\(75.(-21) = 75.[-20 +(- 1)]\)

\(= 75.(-20) + 75.(-1)\)
\(= -1500 +(- 75) =-(1500+75)= -1575\)

3. Giải bài 92 trang 95 SGK Toán 6 tập 1

Tính:
a) \((37 – 17) . (-5) + 23 . (-13 – 17)\);

b) \( (-57) . (67 – 34) – 67 . (34 – 57)\).

Phương pháp giải

1) Tính chất giao hoán: \(a.b = b.a\) 

2) Tính chất kết hợp: \((a.b).c = a. (b.c)\)

3) Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng: \(a(b + c) = ab + ac. \)

Tính chất này cũng đúng với phép trừ: \(a (b – c) = ab – ac\)

Hướng dẫn giải

Câu a

\((37 – 17) . (-5) + 23 . (-13 – 17) \)

\(= 20 . (-5) + 23 . (-30)\)

\(= -100 +(- 690) = -790\).

Câu b

Cách 1:

\((-57) . (67 – 34) – 67 . (34 – 57) \)

\(=(-57) . 67 – (-57) . 34 – (67 . 34 – 67 . 57)\)

\(=(-57) . 67 – (-57) . 34 – 67 . 34 + 67 . 57\)

\(=(-57) . 67 + 67 . 57- (-57) . 34 – 67 . 34 \)

\(= 67 . (-57 + 57) – [34 . (-57) + 34 . 67] \) 

\(= 0 – 34 . (-57 + 67) = -34 . 10. = -340\). 

Cách 2: 

 \((-57) . (67 – 34) – 67 . (34 – 57)\)

 \(= (-57) . 33 – 67 . (-23)\)

 \(= -1881 + 1541\)

 \(= -340\).

4. Giải bài 93 trang 95 SGK Toán 6 tập 1

Tính nhanh:

a) \((-4) . (+125) . (-25) . (-6) . (-8)\);

b) \((-98) . (1 – 246) – 246 . 98\).

Phương pháp giải

a) Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp nhóm các số có tích tròn trăm, tròn nghìn để tính nhanh

b) Sử dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng (phép trừ) để tính nhanh.

Các tính chất: 

1) Tính chất giao hoán: \(a.b = b.a\) 

2) Tính chất kết hợp: \((a.b).c = a. (b.c)\)

3) Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng: \(a(b + c) = ab + ac. \)

Tính chất này cũng đúng với phép trừ: \(a (b – c) = ab – ac\)

Hướng dẫn giải

Câu a

\((-4) . (+125) . (-25) . (-6) . (-8)\)

\(= [(-4) . (-25)] . [125 . (-8)] . (-6)\)

\(=     100          .    (-1 000)     . (-6)\)

\(=                    600 000\)

Câu b

\( (-98) . (1 -246)  – 246.98\)

\(=(-98).(-245)-246.98\)

\(= 98.245-246.98\)

\(=98.(245-246)\)

\(= 98.(-1)\)

\(= -98\)

Đáp số: a) \( 600 000\); b) \(-98\).

Cách khác câu b: 

Áp dụng tính chất phân phối.

\( (-98) . (1 -246)  – 246.98\)

\(=(-98).1+(-98).(-246)-246.98\)

\(= (-98) . 1 + 98.246 – 246.98\)

\(= (-98)+[98.246 – 246.98]\)

\(= (-98) + 0\)

\(= -98\) 

5. Giải bài 94 trang 95 SGK Toán 6 tập 1

Viết các tích sau dưới dạng một lũy thừa: 

a) \( (-5) . (-5) . (-5) . (-5) . (-5)\);

b) \((-2) . (-2) . (-2) . (-3) . (-3) . (-3)\). 

Phương pháp giải

+) Tích của \(n\) số nguyên \(a\) là lũy thừa bậc \(n\) của số nguyên \(a\), kí hiệu: \(a^n\)

Trong một tích các số nguyên khác 0: 

+) Nếu có một số chẵn các thừa số nguyên âm thì tích mang dấu \(“+”\)

+) Nếu có một số lẻ các thừa số nguyên âm thì tích mang dấu \(“-“\)

Hướng dẫn giải

Câu a

Ta thấy có 5 thừa số (-5) nên: 

\( (-5) . (-5) . (-5) . (-5) . (-5)\)

\( = {\left( { – 5} \right)^5}\)

Câu b

Cách 1: 

\((-2) . (-2) . (-2) . (-3) . (-3) . (-3)\)  

\( = {\left( { – 2} \right)^3}.{\left( { – 3} \right)^3}\)\(= [(-2). (-3)]^3= {6^3}\) 

Cách 2: 

\(\begin{array}{l}
\left( { – 2} \right).\left( { – 2} \right).\left( { – 2} \right).\left( { – 3} \right).\left( { – 3} \right).\left( { – 3} \right)\\
= \left( { – 2} \right).\left( { – 3} \right).\left( { – 2} \right).\left( { – 3} \right).\left( { – 2} \right).\left( { – 3} \right).\\
= 6.6.6\\
= {6^3}
\end{array}\)

6. Giải bài 95 trang 95 SGK Toán 6 tập 1

Giải thích vì sao: \((-1)^3 = -1.\) Có còn số nguyên nào khác mà lập phương của nó bằng chính nó?

Phương pháp giải

Tổng quát: \({a^n} = \underbrace {a.a….a}_{n\,\,thừa\,\,số\,\,\,a}\)

Hướng dẫn giải

Ta có \((-1)^3= [(-1) . (-1)] . (-1)\)\( = 1 . (-1) = -1\)  (vì có một số lẻ các thừa số nên tích mang dấu âm).

+) Ngoài ra ta còn có số nguyên \(0\) và \(1\) mà có lập phương bằng chính nó.

Thật vậy  \((1)^3= 1.1.1=1\) và \( (0)^3 = 0.0.0=0\)

Tổng quát: với số nguyên \(n > 0\), ta có: 

\(\begin{array}{l}
{1^n} = 1\\
{0^n} = 0
\end{array}\)

7. Giải bài 96 trang 95 SGK Toán 6 tập 1

Tính:

a) \(237 . (-26) + 26 . 137\);       b) \( 63 . (-25) + 25 . (-23)\).

Phương pháp giải

1) Tính chất giao hoán: a.b = b.a

2) Tính chất kết hợp: (a.b).c = a. (b.c)

3) Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng: a(b + c) = ab + ac. 

Tính chất này cũng đúng với phép trừ: a (b – c) = ab – ac

Hướng dẫn giải

Câu a

\( 237 . (-26) + 26 . 137 \) 

\(= -237 . 26 + 26 . 137\)

\(= 26 . (-237 + 137) \)

\(= 26 . (-100) = -2600 \).

(Vì \( 237.(- 26) = – 237.26)\)

Câu b

Cách 1:

\( 63 . (-25) + 25 . (-23)\)

\( = – 63 . 25 + 25 . (-23) = 25 . [- 63 +(- 23)]\)

\(= 25 . (-86) = -2150\).

(Vì \( 63.(- 25) = – 63. 25)\) 

Cách 2:

( 63 . (-25) + 25 . (-23) = -1575 – 575 \)\(=-(1575 +575) = -2150\). 

8. Giải bài 97 trang 95 SGK Toán 6 tập 1

So sánh:

a) \( (-16) . 1253 . (-8) . (-4) . (-3) \) với 0;

b) \(13 . (-24) . (-15) . (-8) . 4 \) với 0.

Phương pháp giải

Các bạn nên nhớ lại phần Nhận xét trang 94 SGK Toán 6 tập 1.

Hướng dẫn giải

Câu a

Vì tích có 4 thừa số nguyên âm nên tích này mang dấu “+”. Do đó:

\((-16) . 1253 . (-8) . (-4) . (-3) >0\)
Câu b

Vì tích có 3  thừa số nguyên âm nên tích này mang dấu “-“. Do đó:

\( 13 . (-24) . (-15) . (-8) . 4

9. Giải bài 98 trang 96 SGK Toán 6 tập 1

Tính giá trị của biểu thức:  

a) \((-125) . (-13) . (-a),\) với \(a = 8.\)

b) \((-1) . (-2) . (-3) . (-4) . (-5) . b, \) với \(b = 20.\)

Phương pháp giải

+ Thay từng giá trị của a vào biểu thức sau đó tính.

+ Nhóm các số có tích tròn trăm, tròn nghìn để tính nhanh.

Lưu ý: Trong 1 tích các số nguyên khác 0:

Nếu có một số chẵn các thừa số nguyên âm thì tích mang dấu “+”.

Nếu có một số lẻ các thừa số nguyên âm thì tích mang dấu “-“

Hướng dẫn giải

Câu a

\((-125) . (-13) . (-a),\) với \(a = 8.\)

Thay \(a = 8\) vào ta có biểu thức:

\( (-125) . (-13) . (-8)\)

\(= (- 125). (-8). (-13)\)

\(= 1000 . (-13)\) 

\(= -13000\)

(do có 3 số nguyên âm nên tích có dấu “-“)

Câu b

\((-1) . (-2) . (-3) . (-4) . (-5) . b,\) với \(b = 20.\)

Thay \(b = 20\) vào ta có biểu thức:

\( (-1) . (-2) . (-3) . (-4) . (-5) . 20\)

\(= 2. (-3). (-4). (- 5). 20\)

\(= (-6). (-4). (-5) .20\)

\(= 24. (-100)\)

\(= -2400\)

(do có 5 số nguyên âm nên tích có dấu “-“)

Đáp số: a) \(-13 000;\) b) \(-2 400.\) 

10. Giải bài 99 trang 96 SGK Toán 6 tập 1

 Áp dụng tính chất \(a(b – c) = ab – ac,\) điền số thích hợp vào ô trống:

a) \(\square . (-13) + 8 . (-13) \)\(= (-7 + 8) . (-13) = \square\)

b) \((-5) . (-4 – \square )\) \(= (-5) . (-4) – (-5) . (-14) = \square\) 

Phương pháp giải

Áp dụng tính chất \(a(b – c) = ab – ac\) 

Hướng dẫn giải

Câu a

\((-7) . (-13) + 8 . (-13) \)\(= (-7 + 8) . (-13) = -13\)

Câu b

\((-5) . [-4 – (-14)] \)\(= (-5) . (-4) – (-5) . (-14) = -50.\)  

11. Giải bài 100 trang 96 SGK Toán 6 tập 1

Giá trị của tích \(m.n^2\) với \(m = 2, n = -3\) là số nào trong bốn đáp số A, B, C, D dưới đây:

A. \(-18;\)                 B. \(18;\)           

C. \(-36;\)                 D. \(36.\)

Phương pháp giải

Thay \(m  = 2, n = -3\) vào tích đã cho sau đó tính. 

Hướng dẫn giải

Thay \(m = 2\) và \(n = – 3\) vào tích \(m.n^2\), ta được:

\(2.{\left( { – 3} \right)^2}= 2.(-3).(-3)= 2.9 = 18\)

Chọn B 




Bài liên quan:

  1. Giải bài tập SGK Ôn tập phần Hình học
  2. Giải bài tập SGK Bài 9: Tam giác
  3. Giải bài tập SGK Bài 8: Đường tròn
  4. Giải bài tập SGK Toán 7 Bài 6: Tia phân giác của góc
  5. Giải bài tập SGK Toán 7 Bài 5: Vẽ góc cho biết số đo
  6. Giải bài tập SGK Toán 7 Bài 4: Khi nào góc xOy + góc yOz= góc xOz?
  7. Giải bài tập SGK Toán 7 Bài 2: Số đo góc
  8. Giải bài tập SGK Toán 7 Bài 2: Góc
  9. Giải bài tập SGK Toán 7 Bài 1: Nửa mặt phẳng
  10. Giải bài tập SGK Bài 10: Trung điểm của đoạn thẳng

Chuyên mục: Giải SGK Toán 6Thẻ: Toán 6

Bài viết trước « Giải bài tập SGK Bài 11: Nhân hai số nguyên cùng dấu
Bài viết sau Giải bài tập SGK Bài 13: Bội và ước của một số nguyên »

Sidebar chính




MỤC LỤC

  • Giải bài tập SGK Bài 1: Tập hợp và phần tử của tập hợp
  • Giải bài tập SGK Bài 2: Tập hợp các số tự nhiên
  • Giải bài tập SGK Bài 3: Ghi số tự nhiên
  • Giải bài tập SGK Bài 4: Số phần tử của một tập hợp và tập hợp con
  • Giải bài tập SGK Bài 5: Phép cộng và phép nhân
  • Giải bài tập SGK Bài 6: Phép trừ và phép chia
  • Giải bài tập SGK Bài 7: Lũy thừa với số mũ tự nhiên và nhân hai lũy thừa cùng cơ số
  • Giải bài tập SGK Bài 8: Chia hai lũy thừa cùng cơ số
  • Giải bài tập SGK Bài 9: Thứ tự thực hiện các phép tính
  • Giải bài tập SGK Bài 10: Tính chất chia hết của một tổng
  • Giải bài tập SGK Bài 11: Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
  • Giải bài tập SGK Bài 12: Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9
  • Giải bài tập SGK Bài 13: Ước và bội
  • Giải bài tập SGK Bài 14: Số nguyên tố, hợp số và bảng số nguyên tố
  • Giải bài tập SGK Bài 15: Phân tích một số ra thừa số nguyên tố
  • Giải bài tập SGK Bài 16: Ước chung và bội chung
  • Giải bài tập SGK Bài 17: Ước chung lớn nhất
  • Giải bài tập SGK Bài 18: Bội chung nhỏ nhất
  • Giải bài tập SGK Bài 1: Làm quen với số nguyên âm
  • Giải bài tập SGK Bài 2: Tập hợp các số nguyên
  • Giới thiệu
  • Bản quyền
  • Sitemap
  • Liên hệ
  • Bảo mật

Môn Toán 2021 - Học toán và Trắc nghiệm Toán online.